So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Chưa bao giờ phân khúc xe 7 chỗ nhập khẩu ở nước ta lại sôi động như khoảng thời gian cuối năm 2019. Khoảng thời gian này có rất nhiều cái tên đã quen thuộc tái xuất cũng như những dòng xe lần đầu xuất hiện.

dau xe toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 16 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

gioi thieu mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 3 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Giá bán

Giá xe Ô tô Innova từ 743 triệu – 855 triệu, trong khi giá xe Ô tô Xpander bản AT cao nhất chỉ 620 triệu. Có thể thấy Xpander đang có lợi thế về giá bán so với mẫu xe 7 chỗ của Toyota.

Ngoại thất

Thực tế, Innova được xếp vào bậc “đàn anh” của Xpander, nhưng chưa hẳn Innova đã “đàn áp” được Xpander về thông số kích thước. Innova có chiều dài cơ sở 2750mm, các chiều dài, rộng, cao là 4735, 1830, 1795mm và khoảng sáng gầm 178mm. Trong khi đó, Xpander AT có chiều dài cơ sở 2775mm, các chiều dài, rộng, cao là 4475, 1750, 1695mm cùng với đó là khoảng sáng gầm 200mm.

gia ban xe toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 20 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

mau trang mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 2 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Về thiết kế, Innova tỏ ra quá đơn giản so với 1 Xpander đậm nét trẻ trung pha chất thể thao. Điều đó có thể thấy ở cụm đèn trước đặt trong hốc khoét rộng, sâu theo kiểu 3D. Tuy nhiên, cụm đèn này chỉ được trang bị bóng chiếu halogen. Dài LED chạy ban ngày của xe nằm tách rời với cụm đèn trước và đặt ở vị trí cao hơn.

Trong khi đó, cụm đèn trước của Innova có thiết kế khá đơn giản nhưng vẫn đầy vẻ sắc sảo, tinh tế. Cụm đèn này được trang bị bóng chiếu LED cho kiểu đèn cos, bóng halogen cho kiểu đèn pha. Cùng với đó là 1 số tính năng tự động rất tiện nghi.

Tuy đơn giản nhưng Innova vẫn thể hiện được độ chắc chắc, cứng cáp của mình qua thiết kế lươi tản nhiệt to bản cùng với cản trước liền khối. Trong khi đó, Xpander AT được chăm chút hơn với các đường nét, góc cạnh, khỏe khoắn.

den hau toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 6 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

hong xe mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 4 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Innova và Xpander AT đều được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ với chức năng chỉnh, gập điện. Xpander chỉ có 1 cỡ mâm 16inch còn Innova có 2 cỡ mâm 16inch cho các bản thường và cỡ 17inch cho bản cao cấp 2.0V.

Cụm đèn hậu của Innova và Xpander AT đều là kiểu chữ L. Nhưng thiết kế uyển chuyển và kiểu cách của Xpander tạo được sức hút hơn. Dẫu vậy, kiểu thiết kế của Innova lại tỏ ra cứng cáp và chắc chắn hơn.

Xe 7 chỗ Toyota Innova có ăng ten dạng vây cá mập còn Xpander vẫn sử dụng ăng ten dạng cột.

Nội thất

Khoang nội thất của Innova có 3 phiên bản 8 chỗ, duy chỉ bản cao cấp 2.0V là 7 chỗ ngồi, bọc da. Xpander có 7 vị trí ghế và được bọc nỉ. Ghế lái của Innova có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Trong khi đó, ghế lái của Xpander chỉ có khả năng chỉnh tay 6 hướng.

noi that toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 10 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

noi that so tu dong mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 20 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Tay lái của 2 dòng xe này đều là kiểu 3 chấu với các nút bấm điều khiển âm thanh. Riêng tay lái của Innova còn được tích hợp thêm lẫy chuyển số tay thể thao. Tuy vậy thì tay lái của Innova chỉ được trợ lực còn Xpander được trợ lực điện.

1 điểm chung nữa của Innova và Xpander AT đó chính là cụm đồng hồ hỗ trợ lái. Cả 2 đều có chung thiết kế kiểu 2 vòng đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Cụm thiết bị này cung cấp nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ người lái.

hang ghe sau toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 9 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

gap ghe sau mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 14 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Xpander AT và Innova đều có đầu DVD, màn hình cảm ứng, cổng USB, bluetooth và 6 loa. Dẫu vậy, Innova vẫn tỏ ra tiện nghi hơn khi có hệ thống điều hòa tự động. Còn kiểu điều hòa của Xpander chỉ là chỉnh tay.  

Vận hành

Xe Toyota Innova 2022 được trang bị động cơ xăng 1TR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, có công suất tối đa 136 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Xpander sử dụng động cơ xăng 4A91, 1.5L MIVEC với công suất tối đa 102 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 141Nm tại 4000 vòng/phút.

hong xe toyota innova 2 0 v 7 cho muaxegiatot vn 14 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

mam xe mitsubishi xpander 2018 2019 muaxegiatot vn 5 So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Rõ ràng Innova vượt trội về công suất so với đối thủ. Và điều đó cũng thật dễ hiểu khi Innova được xếp ở phân khúc cao hơn Xpander.

Không chỉ vậy, hộp số của xe Mitsubishi Xpander 2022 cũng chỉ là kiểu tự động 4 cấp. Còn với Innova là kiểu số sàn 5 cấp hoặc số tự động 6 cấp.

Innova và Xpander AT đều có phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, camera lùi. Riêng Innova có 7 túi khí còn Xpander AT chỉ có 2.

Như vậy có thể thấy được Innova có khá nhiều lợi thế nếu phải cạnh tranh với Xpander. Tuy nhiên, đây chỉ là sự cạnh tranh tạm thời. Bởi 1 khi xe Toyota Avanza 2022, mẫu xe Toyota Veloz 2022 đổ bộ xuống Việt Nam thì Innova sẽ “thư thả” hơn. Lúc đó, Innova được cho là sẽ chia lửa cho ông anh Fortuner 2022. Nhưng dẫu sao, sự có mặt của Innova ở thời điểm hiện tại cũng phần nào thu hẹp “sân chơi” cho Xpander.

Tham khảo: Giá xe Toyota trả góp

Thủ tục mua xe Ô tô trả góp

thu tuc mua xe tra gop So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

Đứng tên cá nhân

Hồ sơ bản thân

  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân nơi cư trú, căn cước, hộ chiếu…
  • Tình trạng hôn nhân, nếu độc thân cung cấp giấy chứng nhận độc thân hoặc ly hôn được chứng nhận bởi phường, xã đang cư trú. Nếu lập gia đình cần có giấy đăng ký kết hôn, CMND của vợ hoặc chồng.

Giấy tờ chứng minh thu nhập

  • Hợp đồng lao động thời hạn 1 năm hoặc hơn
  • Bảng sao kê tiền lương của công ty chứng minh khả năng chi trả, trường hợp vay 100% cần có tài sản thế chấp, nhà cửa, bất động sàn, cổ phiếu…
  • Trường hợp kinh doanh riêng cần có giấy phép hoạt động của công ty, báo cáo tài chính công ty năm gần nhất. Các hình thức như cho thuê nhà cần có hợp đồng cho thuê, kinh doanh tự do cần chứng minh thu nhập

Điều kiện cho vay

  • Có quốc tịch là người Việt Nam, độ tuổi từ 18-70 và không tồn tại nợ xấu trong 2 năm gần nhất
  • Hợp đồng mua bán xe từ đại lý
  • Biên lai nhận cọc có xác nhận của đại lý bán xe

Đứng tên công ty

Hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước của giám đốc, người đại diện pháp luật của công ty
  • Báo cáo tình hình tài chính của công ty 2 năm gần nhất
  • Sao kê ngân hàng tài khoản của công ty
  • Hợp đồng mua hàng có giá trị lớn, các hóa đơn VAT

Điều kiện cho vay

  • Hợp đồng mua bán xe từ đại lý
  • Biên lai nhận cọc có xác nhận của đại lý bán xe
  • Giấy chứng  nhận công ty hoạt động tại Việt Nam
  • Giấy phép kinh doanh chứng minh công ty hoạt động ít nhất từ 02 năm
  • Không vướng nợ xấu trong vòng 02 năm gần nhất

Lãi suất vay mua xe Ô tô trả góp là bao nhiêu?

Bảng lãi suất ngân hàng vay mua xe oto tham khảo
Ngân hàng Lãi suất ưu đãi LS ưu đãi LS ưu đãi LS ưu đãi LS ưu đãi
3 tháng đầu 6T đầu 12T đầu 24T đầu 36T đầu
BIDV     7,80 8,80  
VPBANK 5,90 6,90 7,90    
VIETINBANK     7,70    
VIETCOMBANK     8,40 9,10 9,50
VIB   7,90 9,50    
TECHCOMBANK   7,99 8,79    
TPBANK 7,60 8,20 8,90    
SHINHANBANK     8,19 8,79 9,49
SHB   7,50 8,00    
SCB   6,98 7,98    
MBBANK     8,29    
SEABANK   7,50 8,50    
SACOMBANK   8,50 8,80    
EXIMBANK     11,0 11,0  

* Lưu ý: Bảng lãi suất trên đây được Xe Hơi Trả Góp cập nhật theo tháng tuy nhiên thông tin chỉ có giá trị tham khảo bởi chính sách của từng ngân hàng sẽ thay đổi theo thời điểm khác nhau. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết

Theo chúng tôi, ngân hàng Shinhanbank hiện có lãi suất cho vay mua xe Ô tô trả góp thấp hơn cả (8,2%/năm áp dụng cho 3 năm đầu, các năm tiếp thep tăng lên 11,5%/năm. Khách hàng có thể tất toán sau 3 năm). Tuy nhiên đối với ngân hàng này, Hồ sơ của khách hàng phải đáp ứng rất nhiều điều kiện nên khả năng vay thành công ở ngân hàng này khá thấp.

4 lưu ý cần cân nhắc khi mua xe trả góp

Người mua bắt buộc phải chứng minh thu nhập với ngân hàng khi mua xe trả góp

Hiện nay, với sự phát triển của phương tiện truyền thông, nhiều tổ chức lừa đảo thường dụ dỗ người mua trả góp ô tô mà không cần chứng minh thu nhập. Tuy nhiên, không bất kỳ ngân hàng, tổ chức tín dụng nào dám cho khách hàng mua xe trả góp mà không cần chứng minh thu nhập.

Ngân hàng bắt buộc phải dựa trên các hồ sơ, chứng từ mà người mua cung cấp để xét duyệt và theo dõi độ tin cậy nhằm đảm bảo người dùng có khả năng chi trả khoản vay, không để xảy ra tình trạng nợ xấu.

Bị vướng nợ xấu có mua xe trả góp được không?

Hiện nay, toàn bộ ngân hàng đều ứng dụng hệ thống CIC - Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam để theo dõi lịch sử nợ của khách hàng. Theo đó, có thể chia ra mức độ nợ xấu thành các nhóm sau:

Nhóm nợ Thời gian xét nợ quá hạn Thời gian xem xét có thể được vay trở lại
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn <10 ngày Xét duyệt vay lại được ngay
Nhóm 2: nợ cần chú ý Từ 10-30 ngày Sau 12 tháng
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn Từ 30-90 ngày Sau 5 năm
Nhóm 4: nghi ngờ mất vốn Từ 90-180 ngày Sau 5 năm
Nhóm 5: có khả năng mất vốn >180 ngày Sau 5 năm

Bất kỳ khách hàng nào dù là hình thức vay cá nhân hay công ty thuộc nhóm nợ 3 trở đi đều rất khó được cho vay lại ở bất kỳ ngân hàng nào. Bởi lịch sử tín dụng của bạn đã bị lưu trữ trên CIC và các ngân hàng sẽ kiểm tra kỹ tình trạng mới quyết định có thể cho vay hay không.

Đặc biệt, đối với các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam thì tình trạng kiểm soát nợ xấu càng được xem xét kỹ lưỡng, gắt gao hơn nữa. Do đó, các khách hàng đã có lịch sử nợ xấu từ nhóm 3 trở đi sẽ không được cho vay.

Thu nhập bình quân hàng tháng bao nhiêu thì được duyệt hồ sơ mua xe trả góp?

Hiện nay, nhiều ngân hàng đã xét duyệt cho khách hàng có mức thu nhập từ 8-10 triệu đồng/ tháng mua xe trả góp. Ngoài ra, bạn cũng cần có một số tiền chi trả trước 30% giá trị của xe để tăng khả năng được duyệt hồ sơ trả góp nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn không đi làm công ăn lương và đã có nhiều tài sản thế chấp thì khả năng hồ sơ của bạn được duyệt của bạn rất cao. Ví dụ như sổ đỏ nhà đất, sổ hồng bất động sản, hợp đồng mua bán căn hộ, hợp đồng cho thuê nhà trọ…

Thanh toán nợ trước hạn bị đóng phạt hay không?

Thanh toán nợ trước hạn là việc khách hàng muốn hoàn trả toàn bộ khoản vay gốc sớm hơn thời hạn đã ký kết trên hợp đồng. Nếu có điều kiện, bạn có thể trả nợ trước hạn để tránh lãi mẹ đẻ lãi con về sau. Số tiền phí phải nộp do thanh toán trước hạn được tính như sau:

Công thức phí trả nợ trước hạn= Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

Gồm:

Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn- con số % khách hàng bị phạt có ghi rõ trong hợp đồng

Số tiền trả trước- toàn bộ số tiền bạn còn nợ lại

Năm bước mua xe trả góp

quy trinh vay mua xe tra gop So sánh xe 7 chỗ Toyota Innova và Xpander AT

  1. Bước 1: nộp đầy đủ hồ sơ giấy tờ mà ngân hàng yêu cầu như đã kể trên hoặc bổ sung nếu có
  2. Bước 2: Chờ ngân hàng thẩm định hồ sơ, nếu được duyệt bạn cần nộp tiền bảo lãnh và 1 khoản đối ứng cho đại lý bán xe
  3. Bước 3: Làm thủ tục đăng ký phí trước bạ, làm biển số tùy theo thủ tục của tỉnh, Thành phố, đăng kiểm xe sau khi nhận được hóa đơn của công ty bán xe
  4. Bước 4: Khi đã có biển số xe và bản gốc đăng ký xe, bạn phải đến ngân hàng để ký hợp đồng tín dụng và đóng các khoản phí liên quan. Khi hoàn thành các thủ tục trên giấy nhận nợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi bản sao giấy đăng ký xe cho bạn và chuyển tiền cho đại lý bán xe ô tô.
  5. Bước 5: Ngay khi công ty ô tô nhận được tiền, bạn có thể đến lấy xe về nhà, hoàn tất giao dịch.

Hotline hợp tác, quảng cáo : 0774.798.798